Cung cấp đồng hồ nhiệt Delta DTB

DTB Series

Đặc điểm
So với series DTA, series DTB có thêm ngõ ra điện áp tuyến tính và 2 ngõ ra điều khiển, có khả năng thực hiện điều khiển nóng, lạnh đồng thời trong hệ thống điều khiển nhiệt độ đáp ứng nhiệt đối với nhiệt độ cài đặt nhanh.

Tính năng kỹ thuật

  • Các chế độ điều khiển ngõ vào: PID, ON/OFF, bằng tay
  • 2 nhóm ngõ ra với chế độ tự động chọn/điều chỉnh thông số PID
  • Cho phép kết nối với nhiều loại cảm biến khác nhau (B, E, J, K, L, N, R, S, T, U, TXK) và platinum RTD (PT100, JPT100), tín hiệu dòng (0 ~ 20mA, 4 ~ 20mA), điện áp tuyến tính (0 ~ 5V, 0 ~ 10V) có thể chọn trên thông số cài đặt
  • Built in 3 nhóm Alarm với 18 chế độ cho mỗi nhóm
  • Hiển thị nhiệt độ 0C, 0F (Celsius hoặc Fahrenheit)
  • Các chức năng khóa phím: (1. Khóa tất cả các phím, 2. Chỉ khóa phím chức năng, phím lên/xuống vẫn hoạt động bình thường)
  • Kích cỡ: 4824, 4848, 4896, 9696
  • Tích hợp cổng truyền thông RS485 (Modbus ASCII, RTU, baud rate: 2,400 ~ 38,400)
  • Chọn thêm chức năng biến dòng CT, ngõ ra cảnh báo (Alarm)
  • Thời gian lấy mẫu của cảm biến (sensor) là 0.4giây/lần, đối với tín hiệc analog ngõ vào là 0.15giây/lần
  • Bộ điều khiển khả lập trình cho phép cài đặt 64 bộ nhiệt độ và thời gian điều khiển.
  • Chọn thêm chức năng biến dòng CT, ngõ ra cảnh báo (Alarm)
  • Chọn thêm chức năng sự kiện (Event), sử dụng PLC hoặc công tắc xoay để chọn 2 kiểu cài đặt nhiệt độ khác nhau.
  • Chứng chỉ chất lượng: IP5X, CE, UL

Ứng dụng
Quạt thông gió trong hệ thống thông gió trung tâm, hệ thống gia nhiệt.
Model

DTB4848CR / DTB4848CV / DTB4848LR / DTB4848LV / DTB4848RR / DTB4848VR / DTB4848VV / DTB4896CR / DTB4896LR / DTB4896RR / DTB4896VR / DTB4896RR0 / DTB4896VR0 / DTB9696CR / DTB9696LR / DTB9696RR / DTB9696VR

DTB48x48
DTB4848CR-DTB4848DRE-DTB4848CRT-DTB4848CV-DTB4848LR-DTB4848LRE-DTB4848LRT-DTB4848LV-DTB4848RR-DTB4848RRE-DTB4848RRT-DTB4848VR-DTB4848VRE-DTB4848VRT-DTB4848VV-DTB48x96-DTB4896CR-DTB4896CRE-DTB4896CRT-DTB4896CV-DTB4896CVE-DTB4896CVT-DTB4896LR-DTB4896LRE-DTB4896LRT-DTB4896LV-DTB4896LVE-DTB4896LVT-DTB4896RR-DTB4896RRE-DTB4896RRT-DTB4896RRV-DTB4896VR-DTB4896VRT-DTB4896VRE-DTB4896VV-DTB4896VVE-DTB4896VVT

DTB96x96
DTB9696CR-DTB9696CRE-DTB9696CRT-DTB9696CV-DTB9696CVE-DTB9696CVT-DTB9696LR-DTB9696LRE-DTB9696LRT-DTB9696LV-DTB9696LVE-DTB9696LVT-DTB9696RR-DTB9696RRE-DTB9696RRT-DTB9696RRV-DTB9696VR-DTB9696VRE-DTB9696VRT-DTB9696VV-DTB9696VVE-DTB9696VVT

Đồng hồ nhiệt Delta DTA series

DTA Series

Đặc điểm
Series DTA được thiết kế dành cho các ứng dụng thực tế với 3 dạng tín hiệu ngõ ra thường xuyên nhất trong công nghiệp và tích hợp nhiều chức năng hỗ trợ cùng với cấu trúc transmission, đảm bảo việc chuyển dữ liệu nhanh & ổn định

Tính năng kỹ thuật

  • Các chế độ điều khiển ngõ vào: PID, ON/OFF, bằng tay
  • Chế độ tự động chọn/điều chỉnh thông số PID
  • Tích hợp nhiều loại cảm biến khác nhau (B, E, J, K, L, N, R, S, T, U, TXK) and platinum RTD (PT100, JPT100) có thể chọn trên thông số cài đặt
  • Built in 2 nhóm Alarm với 13 chế độ cho mỗi nhóm
  • Hiển thị nhiệt độ 0C, 0F (Celsius hoặc Fahrenheit)
  • Các chức năng khóa phím: (1. Khóa tất cả các phím, 2. Chỉ khóa phím chức năng, phím lên/xuống vẫn hoạt động bình thường)
  • Kích cỡ: 4848, 4896, 9696, 7272
  • Chọn thêm tiện ích: cổng truyền thông RS485 (Modbus ASCII, RTU, baud rate: 2,400 ~ 38,400)
  • Chọn thêm chức năng biến dòng CT, ngõ ra cảnh báo (Alarm)
  • Thời gian lấy mẫu của cảm biến (sensor) 0.5giây/lần
  • Chứng chỉ chất lượng: IP5X, CE, UL

Ứng dụng
Quạt thông gió trong hệ thống thông gió trung tâm, hệ thống gia nhiệt.
Model

DTA

DTA4848C0 / DTA4848R0 / DTA4848V0 / DTA4848V0-A / DTA4848C1 / DTA4848R1 / DTA4848V1 / DTA4896C0 / DTA4896R0 / DTA4896V0 / DTA4896C1 / DTA4896R1 / DTA4896V1 / DTA7272C0 / DTA7272R0 / DTA7272V0 / DTA7272C1 / DTA7272R1 / DTA7272V1 / DTA9648R0 / DTA9648V0 / DTA9648V1 / DTA9696C0 / DTA9696R0 / DTA9696V0 / DTA9696C1 / DTA9696R1 / DTA9696V1

Tổng đại lý biến tần Delta VFD,màn hình cảm ứng Delta DOP,bộ lập trình-PLC Delta DVP,servo Delta ASDA,bộ điều khiển nhiệt Delta,

Biến tần Delta VFD-VE:

a/ Đặc tính kỹ thuật
Chế độ điều khiển của series này là chế độ điều khiền vector FOC (Field Oriented Control). Nó không chỉ được dùng để thay đổi tốc độ độgn cơ (moor) mà còn được dùng để điều khiển vị trí như một servo. Ccác tiếp điểm ngõ vào/ra đa chức năng (multi-function I/O terminal)  được sử dụng cho nhiều ứng dụng cần thiết. Thêm vào đó, phần mềm điều chỉnh PC cho các ứng dụng dựa trên nền Windows cho phép quản lý các thông số và hiển thị hoạt động. Đây là giải pháp điều khiển tối ưu cho tải thay đổi. Ngõ ra có thể  đạt đến 150% mômen định mức tại thời điểm tốc độ bằng 0 (zero), và nó có thể hoạt động chế độ “point to point” và chức năng điều khiển khoảng cách trong chế độ điều khiển vị trí.  Do đó VFD-VE series là sự lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng trong điều khiển công nghiệp.

b/ Thông số kỹ thuật

  • Tần số ngõ ra: 0~600Hz
  • 4 điểm điều chỉnh đường cong V/f curve, điều khiển Sensorless Vector, điều khiển Field-Oriented
  • Chế độ điều khiển vị trí/tốc độ/mômen
  • Điều khiển Sensorless Vector 150% mômen tại 0.5Hz
  • Mômen giữ 50% với hồi tiếp tốc độ
  • Quá tải: 150% giá trị dòng điện định mức trong vòng 1 phút và 200% giá trị dòng điện định mức trong vòng 2 giây
  • Tự động điều chỉnh Rotational/Static Auto-tuning thông số động cơ (motor) và tự động điều chỉnh quán tính tải.
  • Giớ hạn mômen Excellence trong hoạt động của cả 4 cung
  • 2 cổng RS-485, Fieldbus và phần mềm điều chỉnh PC cho các ứng dụng

c/ Ứng dụng
Thiết bị chuyển đổi công suất, thang máy, cần trục, máy công cụ CNC, máy đẩy, máy phun, Hệ thống bãi xe hơi tự động, …

Giải pháp Lắp biến tần cho cổng trục

1/ Hiện trạng:

-Hiện nay, tại rất nhiều cty hoạt động trong lĩnh vực bê tông xử dụng rất nhiều hệ thống cầu trục và cổng trục dùng để di chuyển các cấu kiện nặng như khuôn, cọc nhồi, trụ điện, bê tông tấm…Điều khiển cho hệ thống dầm cẩu gồm 2 phần chính:phần điều khiển nâng hạ và điều khiển di chuyển dầm cẩu.

-Việc di chuyển dầm cẩu được thực hiện bởi 02 motor kéo hệ thống bánh lái đặt dưới chân dầm cẩu (công suất 2 motor tùy thuộc vào khối lượng của dầm cẩu). Hai motor này xử dụng nguồn điện chung và run/stop đồng thời thông qua hệ thống nút bấm trên remote điều khiển.

2/ Tác hại và một số hạn chế khi 2 motor di chuyển dầm cẩu được cấp nguồn trực tiếp từ lưới điện 3pha/380VAC

-Khi 2 motor được cấp nguồn trực và đồng thời, điều này gây tác hại như sau:

+ Dầm cẩu sẽ bị vặn xoắn, gây nguy hiểm cho công nhân vận hành.

+ Làm giảm tuổi thọ phần cơ khí của dầm cẩm.

+ Năng lượng điện tiêu hao nhiều do dòng điện khi khởi động cao hơn dòng điện làm việc định mức.

+ Gây sụt áp lưới khi khởi động, ảnh hưởng đến chất lượng mạng điện toàn hệ thống.

+ Dầm cẩu sẽ bị rung lắc khi motor dừng và khởi động, điều này làm giảm tuổi thọ của hệ thống bánh răng và bạc đạn.

– Chi phí bảo dưỡng dầm cẩu cao.

3/ Tư vấn hướng khắc phục:

-Là nhà phân phối chính thức các thiết bị tự động của hãng Delta tại Việt Nam, dựa trên uy tín và kiến thức chuyên môn của mình, chúng tôi đưa ra giải pháp để khắc phục các vấn đề nêu trên là : “ lắp biến tần để điều khiển 2 motor di chuyển dầm cẩu

-Một số lợi ích thiết thực khi lắp biến tần:

a/Lợi ích về mặt vận hành hệ thống:

+ Biến tần với tác dụng như một khởi động mềm, vì thế khi motor khởi động, dòng điện khởi động của motor giảm xuống và bằng dòng điện làm việc định mức, nên ít ảnh hưởng đến các thiết bị khác xung  quanh,

+ Chất lượng mạng điện ổn định

+ Tổn hao nhiệt trên dây dẫn giảm

+ Khắc phục được hiện tượng sụt áp trên lưới điện.

+ Quá trình khởi động và dừng tải êm, tiếng ồn giảm, tăng tuổi thọ của motor

+ Tăng tuổi thọ các mối hàn trên dầm cẩu và các phụ kiện cơ khí như bánh răng, bạc đạn…

+  An toàn hơn cho công nhân vận hành cẩu khi dầm cẩu không còn bị rung nữa.

+ Biến tần sẽ báo lỗi và ngắt nguồn 2 motor khi một trong hai motor bị sự cố. Tăng tính an toàn hơn cho hệ thống.

b/ Lợi ích về mặt kinh tế:

+ Năng lượng điện được tiết kiệm.

+ Giảm chi phí bảo trì bảo dưỡng

4/Thực tế áp dụng:

– Việc lắp đặt tủ biến tần được thực hiện trong thời gian ngắn dưới sự giám sát của quý Cty, đảm bào an toàn tuyệt đối đối với thiết bị và an toàn cho công nhân vận hành, không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của quý Cty.

– Việc lắp đặt-đấu nới đơn giản, ít tác động vào mạch động lực và mạch điều khiển hiện hữu trước đó, và có bản vẽ thỏa thuận.

 

Để biết thêm thông tin chi tiết , tham khảo thêm tại Đây

Giải pháp bơm điều áp

1/ Hiện trạng:
-Nhu cầu sử dụng nước trong khu công nghiệp, khu dân cư rất khác nhau trong các thời điểm của ngày (cao điềm và thấp điểm), yêu cầu đặt ra là phải giải quyết được việc tự động ổn định áp suất trên đường ống nước cấp và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống cấp nước.

-Để đáp ứng nhu cầu áp lực nước trong hệ thống luôn đủ khi nhu cầu sử dụng nước thay đổi bất thường, các bơm trong hệ thống luôn làm việc liên tục ở chế độ đầy tải. Tuy nhiên điều này dẫn đến 1 số bất lợi sau:
+ Áp lực nước trong hệ thống đôi khi tăng quá cao không cần thiết, 1 số thời điểm  nhu cầu sử dụng nước giảm xuống nhưng hệ thống bơm vẫn chạy đầy tải. Điều này gây lãng phí năng lượng rất lớn.
+ Các bơm phải chạy liên tục dẫn đến giảm tuổi thọ cơ khí.

2/Vấn đề điều khiển lưu lượng của bơm
Các trạm bơm mước phổ biến hiện nay đều được thiết kế theo phương pháp truyền thống với những đặc điểm chính sau:
+ Trạm thường có tối thiểu 2 bơm trở lên, cùng cấp nước vào một đường ống chính.
+ Các bơm được khởi động trực tiếp hoặc sao/tam giác và tất cả các động cơ đều hoạt động ở tốc độ định mức.(50Hz, 1450 v/p).
+ Trong quá trình trạm bơm hoạt động, thường luôn luôn để một bơm ở chế độ dừng (mang tính dự phòng)
-Việc điều chỉnh áp lực (hoặc lưu lượng) trên đường ống chính được thực hiện bằng 2 cách:
+ Thay đổi góc mở các van (van tay hoặc van điện) trong trường hợp sự thay đổi áp lực ở khoảng cho phép.
+Trường hợp áp lực vẫn thiếu hoặc thừa ta có thể ngắt hoặc đóng thêm bơm (có thể là một bơm, hoặc nhiều hơn) .
(*) Nhược điểm của phương pháp thay đổi áp lực trên đường ống bằng valve hay tắt/mở bơm:
+ Các bơm vẫn chạy đầy tải và liên tục, điều này gây lãng phí năng lượng điện vì có những thời điểm nhu cầu xử dụng nước giảm xuống thì bơm chỉ cần chạy 50% hay 60% công suất là đã đáp ứng được.
+ Việc vận hành khó khăn và tốn chi phí nhân công vì phải cần công nhân vận hành trực tiếp để điều khiển góc mở valve hoặc tắt mở bơm.
+ Các bơm phải chạy liên tục dẫn đến giảm tuổi thọ phần cơ khí.

+ Khi thay đổi hệ thống hoặc nhu cầu xử dụng nước tăng lên, chi phí đầu tư sẽ tăng lên do phải tăng số lượng bơm, trong khi với biến tần, ta chỉ cần cài áp lực mong muốn trên biến tần là đáp ứng được, với điều kiện đường ống chịu được áp lực này.
+ Khó kiểm soát áp lực nước làm ảnh hưởng tuổi thọ đường ống, ảnh hưởng tuổi thọ các mối nối.
3/ Điều khiển áp lực đường ống thông qua biến tần:
-Để đáp ứng được những yêu cầu về cấp nước với áp suất không đổi trong công nghiệp cũng như dân dụng, dòng biến tần VFD-F của Delta được thiết kế đặc biệt để ứng dụng trong các hệ thống cấp nước có yêu cầu tự động điều chỉnh áp suất ổn định.
a/ Nguyên lý: với việc hỗ trợ chức năng điều khiển PID, biến tần sẽ nhận tín hiệu analog (dòng hoặc ap) từ sernsor áp suất (được gắn trên đường ống chính) đưa về, biến tần sẽ tự động thay đổi tần số, từ đó thay đổi tốc độ bơm, vì thế việc khống chế áp lực trên đường ống trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

-Khi nhu cầu xử dụng nước cao, cần áp lực trên đường ống cao thì biến tần sẽ tự động điều khiển động cơ quay ở tốc độ cao nhất để duy trì áp lực,  ngược lại khi nhu cầu xử dụng nước thấp, cần  áp lực thấp, biến tần sẽ điều khiển động cơ giảm tốc độ xuống hoặc dừng hẳn. Khi đó năng lượng điện được tiết kiệm.

-Với hệ thống cấp nước bao gồm 02 bơm trở lên, yêu cầu biến tần phải điều khiển được nhiều bơm (luân phiên) vì thế cần lắp thêm Relay Card (RY-00) cho biến tần VFD-F, biến tần VFD-F có thể điều khiển luân phiên tối đa 4 bơm

Để biết thêm thông tin chi tiết , tham khảo thêm tại Đây

 

Giải pháp tiết kiệm điện cho máy nén khí

1. HIỆN TRẠNG
– Motor cho Máy nén chạy trực tiếp từ lưới điện 3pha/380VAC, khởi động theo SAO – TAM GIÁC gây sụt áp lưới khi khởi động, dòng điện tăng, tiêu tốn một lượng điện đáng kể, về lâu dài cũng gây ảnh hưởng tuổi thọ của Motor.

– Nhu cầu vận hành máy của các Nhà máy thường nhỏ hơn công suất của máy. Dẫn tới hiệu suất khai thác máy không cao, chi phí vận hành lớn.

– Máy chạy ở chế độ CÓ TẢI và KHÔNG TẢI luân phiên thay đổi trong quá trình vận hành máy. Thời gian cho một chu kỳ máy chạy khoảng 60-80s. (Thời gian chạy không tải gần gấp hai lần hoặc bằng thời gian chạy có tải). Motor chạy hết công suất trong suốt cả quá trình hoạt động của máy, như vậy có sự lãng phí lớn về điện.

2. ĐỀ XUẤT HƯỚNG CẢI TẠO VÀ HIỆU QUẢ

Theo kinh nghiệm chuyên môn của chúng tôi, việc lắp đặt Biến Tần Delta cho Máy Nén Khí sẽ mang lại hiệu quả rất thiết thực cho Quý Doanh Nghiệp:
– Dòng khởi động và dòng không tải giảm nhiều nên ít ảnh hưởng tới các thiết bị khác xung quanh, chất lượng mạng điện ổn định, tổn hao nhiệt trên dây dẫn giảm.
– Nếu vận hành máy chạy ở chế độ: CÓ TẢIKHÔNG TẢI (Load – Unload): Biến tần sẽ tự động thay đổi tốc độ phù hợp, lúc KHÔNG TẢI tần số sẽ tự động giảm xuống mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo hệ số phát nóng cho động cơ, lúc CÓ TẢI  tùy vào lưu lượng khí sử dụng trong Nhà máy và cách vận hành của máy sẽ giảm tần số xuống một mức độ nào đó thay vì phải chạy hết công suất của Motor như hệ thống hiện hữu.
– Nếu vận hành máy ở chế độ PID: Dùng biến tần kết hợp với một Sensor áp suất khí gắn trên đường ống. Điều này sẽ giúp hệ thống luôn chạy ổn định và áp lực trên đường ống luôn duy trì ở mức độ mong muốn.

– Quá trình khởi động và dừng tải êm, tiếng ồn giảm. Tăng tuổi thọ vận hành máy.
– Ngoài những lợi ích trên, nếu Máy Nén Khí hoạt động 12h/312 ngày/ 1năm thì hiệu quả từ việc tiết kiệm năng lượng ước tính trên 20%, cho phép hoàn vốn đầu tư trong thời gian 10-18 tháng.

3. NGUYÊN LÝ TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ

– Đây là một phương pháp điều khiển có tính khoa học sử dụng một biến tần điều khiển tốc độ quay của máy nén khí với mục đích tiết kiệm điện. Những thông số sau đây được biết dựa trên đặc tính hoạt động của máy nén khí.
Q1 / Q2 = n1 / n2
H1 / H2 = (n1 / n2)2
P1 / P2 = (n1 / n2)3
Ở đây:
Q: là lưu lượng khí cung cấp cho đường ống bởi máy nén khí.
H: là áp suất của hệ thống đường ống
P: công suất tiêu thụ của motor
n: tốc độ quay của máy nén khí
– Nó có thể thấy được từ biểu thức trên, khi tốc độ quay của motor giảm 80% so với tốc độ quay định mức, lưu lượng khí cung cấp cho hệ thống đường ống bởi máy nén khí cũng giảm 80%, áp suất đường ống giảm tới (80%)2 và công suất tiêu thụ của motor giảm tới (80%)3, tức là 51,2%. Loại trừ tổn hao sắt và tổn hao đồng của motor thì hiệu suất tiết kiệm điện đạt tới 40%. Đây là nguyên lý tiết kiệm điện bằng phương pháp thay đổi tần số.
– Điều này đã được chứng minh bằng thực tế, việc ứng dụng biến tần vào hệ thống cung cấp khí và dùng công nghệ thay đổi tần số dẫn tới thay đổi tốc độ quay của máy nén khí có thể đạt được hiệu quả như mong muốn  trong việc tiết kiệm điện. Bình thường, lượng điện tiết kiệm là hơn 30%. Ngoài ra, chức năng khởi động mềm và đặc tính điều chỉnh tốc độ mịn của biến tần có thể thực hiện điều chỉnh lưu lượng ổn định và giảm rung khi khởi động, kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ máy và đường ống.

4. TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA BIẾN TẦN  DELTA VFD-G
Đặc tính kỹ thuật:

Bảo vệ quá tải: 150% trong 60 giây.

Độ tin cậy cao và thất thoát năng lượng thấp hơn (công nghệ IGBT mới nhất).

Tần số ngõ ra từ 0.1 đến 120Hz và tự động điều chỉnh điện áp.

16 bước điều khiển tốc độ, 15 bước xử lý tín hiệu

Điều khiển PID có hồi tiếp.

Tự điều áp và độ dốc V/F.

Chức nằng tính toán tiền điện.

Tất cả các I/O terminal được cách điện.

Tích hợp giao tiếp truyền thông.

Chức năng nghỉ và tiết kiệm năng lượng (tiết kiệm từ 30% đến 65% điện năng tiêu thụ)

 

Để biết thêm thông tin chi tiết , tham khảo thêm tại Đây

 

Cung cấp biến tần | PLC | HMI | Servo | đồng hồ nhiệt

VFD – L SERIES

Đặc tính kỹ thuật:

  • Điều chỉnh theo đường cong V/F
  • Bộ xử lý 16bit kiểm soát ngõ ra theo kiểu SVPWM
  • Build-in EMI filter
  • Ngõ vào tham chiếu 0-10VDC hoặc 4-20mA
  • Tần số sóng mang lên đến 10kHz
  • hức năng nghỉ và tiết kiệm điện năng
  • Tích hợp các chức năng cao cấp như: PLC, Counter, Local/remote, Multi-step speed, Base lbock, AVR, DC braking, Over/Under voltage, Overload, Overcurrent, over heating, Self-testing, …
  • Điều khiển hoàn hảo động cơ xoay chiều 3 pha công suất từ 0.2kW – 1.5kW
  • Cài đặt đơn giản
  • Điện áp nguồn cấp 1&3 Pha/220V~

Ứng dụng: Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ, máy bắn bóng, máy đóng gói, băng tải…

Model

VFD004L21A

VFD007L21A

PLC Delta | PLC Delta các loại

PLC Delta DVP-SC

1/Đặc điểm / Đặc tính
So với các dòng PLC Delta dạng module tích hợp khác, series SC là MPU tốt nhất dành cho điều khiển chuyển động bởi vì xung tốc độ cao ở ngõ ra / ngõ ra phát xung tốc độ cao tốt hơn và các chức năng đếm xung.

2/Đặc tính kỹ thuật

  • MPU points: 12
  • Max. I/O points: 236
  • Dung lượng chương trình: 8K Steps
  • Công truyền thông: Built-in RS-232 và RS-485, tương thích với chuẩn MODBUS ASCII / RTU giao tiếp Protocol.
  • Xung tốc độ cao ở ngõ ra: Hỗ trợ xung ngõ ra tốc độ cao 2-point (Y10, Y11) hoạt động độc lập đạt đến tốc độ 100KHz (tổng độ rộng 130KHz)
  • Mở rộng 2 trục phép nội suy
  • Hỗ trợ các chỉ thị điều khiển vị trí dễ dàng
  • Bằng ZRN (zero return), DRVA (absolute position) và DRVI (relative position) instructions, series SC cho phép hoàn chỉnh tất cả các loại điều khiển chuyển động khi làm việc/kết nối với AC servo Delta
  • Built-in đếm tốc độ cao
  • Độ rộng băng thông có liên quan đến dãy tối đa (max) của bộ đếm đơn

3/Ứng dụng:
Điều khiển vị trí 2 trục của AC Servo, máy cắt (điều khiển servo tốc độ cao), cần trục,  , crane operation”s, đêìu khiển máy cắt dùng servo

Download Technical Document

Download Catalogue

Download Sofware

Cung cấp PLC Delta các loại

PLC Delta DVP-SA

1/Đặc điểm / Đặc tính
        So với các dòng PLC Delta chuẩn, SA series là dòng PLC dạng module tích hợp nhỏ gọn, dung lượng nhớ chương trình lớn, hoạt động hiệu quả.

2/Đặc tính kỹ thuật

  • MPU points: 12
  • Max. I/O points: 236
  • Dung lượng chương trình: 8K Steps
  • Công truyền thông: Built-in RS-232 và RS-485, tương thích với chuẩn MODBUS ASCII / RTU giao tiếp Protocol.
  • Xung tốc độ cao ở ngõ ra: Hỗ trợ xung ngõ ra tốc độ cao 2-point (Y0, Y1) hoạt động độc lập (Y0 đạt đến tốc độ 50KHz, Y1 với tốc độ lên đến 10KHz)
  • Built-in đếm tốc độ cao
  • Độ rộng băng thông có liên quan đến dãy tối đa (max) của bộ đếm đơn

Ứng dụng:
Máy in, máy sấy, container filler (for prescription’s), hệ thống phân bổ giám sát trong dây chuyền sản xuất (PLC EASY LINK).

Thông số kỹ thuật

+ Built-in RS485, RTC, 2 point analog volume.

+ 8000 bước chương trình

+ 32 lệnh tuần tự cơ bản

+ 168 lệnh ứng dụng

+ 4096 bit làm việc

+ 5000 thanh ghi dữ liệu

+ 256 Timer (T0~T127)

+ 200 Counter 16bit (C0~C199)

+ 50 high-speed counter 32bit, single phase 30KHz, AB phase 7KHz

+ 1 ngõ ra xung tốc độ cao 50kHz

+ 64 Pointer (P0~P63) để gọi chương trình con và các ngắt ngoài

+ Kết nối được với 8 Module mở rộng: AD, DA, XA, TC, PT.

Đặc biệt hỗ trợ giao diện với biến tần, AC Servo, HMI.

Download Technical Document

Download Catalogue

Cung cấp servo Delta ASD-A

Servo Delta ASDA-A ( motor + driver )

Chức năng truyền thông:

Giải pháp điều khiển tự động, các thông số đọc, ghi; Các giám sát giám sát & tín hiệu I/O; cho phép tối đa 254 kết nối đồng bộ trục.

Nguồn áp: 110VAC / 220VAC / 460VAC, (1 pha / 3 pha);

Độ phân giải Encoder: 2500ppr

Độ phân giải có hồi tiếp: 10000ppr

Tốc độ quay: 5000rpm

Giao diện: RS232 – RS485 – RS422

Kết nối trực tiếp với PLC, HMI của DELTA qua truyền thông RS485.