Các ứng dụng của biến tần Delta VFD-F

Biến tần Delta VFD F được  thiết kế chuyên dụng cho Bơm/ Quạt, HVAC, Máy thổi ngành nhựa. Sử dụng cho các ƯD thay đổi tốc độ, tiết kiệm điện năng, Bơm điều áp tòa nhà với tính năng điều khiển ổn định áp suất đường ống, luân phiên, và bảo đảm an toàn cho hệ thống điện, động cơ. Đặc biệt, giá của VFD F tương đối thấp hơn so với các dòng biến tần khác của Delta.

Sửa Biến tần

Biến tần Delta VFD F

Tính năng kỹ thuật VFD F:

  • Bộ xử lý 16 bit, kiểm soát ngõ ra theo kiểu PWM
  • Tự động tăng moment và bù trượt
  • Dãy tần số ngõ ra từ 0.1Hz ~ 120Hz
  • 16 bước điều khiển tốc độ, 15 bước xử lý tín hiệu
  • Điều khiển PID có hồi tiếp
  • Giao tiếp truyền thông RS485
  • Tự điều áp và độ dốc V/F
  • Điều khiển động cơ xoay chiều công suất:
  • Từ 700W – 37kW (1pha/3pha; 220V~)
  • Từ 700W – 220kW (3pha; 380V~)
  • Chức năng nghỉ và tiết kiệm năng lượng (tiết kiệm từ 30% đến 65% điện năng tiêu thụ)

Đặc biệt: Biến tần Delta VFD F được tích hợp 2 ngõ vào Analog đọc tín hiệu từ cảm biến áp suất, Relay Card điều khiển tối đa 4 bơm luân phiên, tuần tự và ổn định áp suất.
Ứng dụng Biến tần Delta VFD F:
Điều khiển Bơm| Bơm luân phiên| Bơm điều áp:

Sửa biến tần

Biến tần cho Bơm cấp nước| Trạm bơm

Sửa biến tần

Biến tần VFD F chuyên dụng cho Bơm điều áp

Biến tần VFD F sử dụng cho Quạt| Quạt thông gió| Quạt hút bụi:

Sua bien tan

Biến tần Delta VFD F sử dụng cho Quạt|Quạt hút bụi

Sử dụng VFD F cho máy móc ngành nhựa| Máy thổi:

Sua bien tan delta

VFD F cho Máy thổi

sua bien tan

Biến tần cho ngành nhựa

 

Advertisements

Chuyển đổi chức năng của biến tần trong các ứng dụng của HVAC

Biến tần, bộ điều khiển nhiệt, màn hình HMI trong hệ thống HVAC

Biến tần, bộ điều khiển nhiệt, màn hình HMI trong hệ thống HVAC.

Câu hỏi: Vui lòng mô tả và giới thiệu cách chuyển đổi tự động / bằng tay các chế độ hoạt động của biến tần Delta VFD-C2000 trong các ứng dụng của hệ thống HVAC???

Trả lời: Hệ thống HVAC trong công nghiệp yêu cầu chức năng điều khiển linh hoạt như chế độ điều khiển bằng tay / tự động hoặc chế độ kiểm soát cục bộ / từ xa cho các điều kiện ứng dụng khác nhau. Các chế độ kiểm soát có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị để ngắt kết nối điều khiển từ xa, cho các kỹ sư kỹ thuật để điều chỉnh các thành phần trong hệ thống HVAC. Biến tần Delta VFD-C2000 cung cấp các thông số và hệ thống dây dây điều khiển đặc biệt cho người sử dụng để chuyển đổi giữa điều khiển bằng tay và tự động một cách dễ dàng.

Cài đặt tham số:
Pr.00-20 = 2 Nguồn lệnh tần số tín hiệu tương tự
Pr.03-00 = 1 Thiết lập tần số lệnh là AVI
Pr. 03-01 = 1 Thiết lập tần số lệnh là ACI
Pr. 02-01 = 16 (MI1) Thiết lập nguồn lực của lệnh tần số ACI

Mô tả cài đặt:
Khi MI1 là OFF, nguồn gốc của tần số là AVI (0-10VDC). Khi MI1 là ON, nguồn gốc của tần số là ACI (4-20mA).

Biến tần điều khiển hệ thống bơm giữ áp suất không đổi, Hệ thống bơm giữ áp suất ổn định, điều khiển áp suất không đổi

Các trạm bơm mước ở hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và cungcấp nước sạch tại nước ta đều được thiết kế theo phương pháp truyền thống với những đặc điểm chính sau:

+Trạm thường có tối thiểu 2 bơm, cùng cấp nước vào một đường ống chính.

+Các bơm được khởi động trực tiếp hoặc sao/tam giác và tất cả các động cơ đều hoạt động ở tốc độ định mức.(50Hz, 1450 vp)

+Trong quá trình trạm bơm hoạt động, thường luôn luôn để một bơm ở chế độ dừng (mang tính dự phòng)

-Việc điều chỉnh áp lực (hoặc lưu lượng) trên đường ống chính được thực hiện bằng 2 cách:

+ Thay đổi góc mở các van (van tay hoặc van điện) trong trường hợp sự thay đổi áp lực ở khoảng cho phép.

+Trường hợp áp lực vẫn thiếu hoặc thừa ta có thể ngắt hoặc đóng thêm bơm (có thể là một bơm, hoặc nhiều hơn) .

+ Tuy nhiên việc điều chỉnh áp lực bằng phương pháp thủ công này gây nhiều khó khăn cho người vận hành cũng như ảnh hưởng đến tuổi thọ của bơm và đường ống, với 1 số quy trình SX yêu cầu sự ổn định của áp lực nước cấp thì phương pháp này mang lại hiệu quả rất thấp.Và điều quan trọng nhất là lãng phí NL điện khi bơm vẫn vận hành ở tốc độ tối đa trong 1 số trường hợp yêu cầu áp lực trên đường ống nhỏ .

-Ngày nay với công nghệ biến tần, với việc hỗ trợ chức năng điều khiển PID,việc điều khiển bơm để khống chế áp lực trên đường ống trở nên dễ dàng hơn rất nhiều

-Tuy nhiên, hệ thống cấp nước thường bao gồm 02 bơm trở lên, vì thế yêu cầu biến tần phải điều khiển được nhiều bơm (luân phiên) theo tín hiệu hồi tiếp từ sensor áp suất đưa về, biến tần Delta VFD-F được thiết kế chuyên cho giải pháp bơm điều áp, nếu lắp thêm Relay Card, biến tần có thể điều khiển luân phiên tối đa 4 bơm

Output Frequency: 0.1—120 Hz

Phương thức điều khiển: V/f

Tích hợp PID có hồi tiếp

Thiết kế chuyên dụng cho bơm/quạt à tiết kiệm năng lượng

Tích hợp các giải pháp chuyên dụng cho hệ thống bơm/quạt

Điều khiển luân phiên theo thời gian

Điều khiển kết hợp luân phiên theo PID

Điều khiển kết hợp theo PID

Tối đa 4 motor (dùng relay card RY-00)

Giải quyết triệt để các bài toán trong các hệ thống dùng bơm/quạt nhờ: PID, Card D0 mở rộng…

Ứng dụng cho bơm/quạt trong các tòa nhà, công nghiệp, nhà máy phân phối/xử lý nước…

Để biết thêm thông tin chi tiết , tham khảo thêm tại Đây

Bien tan cho may nen khi. Biến tần cho máy nén khí

Biến tần Delta VFD – G SERIES

Biến tần cho quạt, hệ thống quạt thông gió

Tính năng kỹ thuật:

  • Bộ xử lý 16 bit, kiểm soát ngõ ra theo kiểu PWM
  • Tự động tăng moment và bù trượt
  • Dãy tần số ngõ ra từ 0.1Hz ~ 120Hz
  • 16 bước điều khiển tốc độ, 15 bước xử lý tín hiệu
  • Điều khiển PID có hồi tiếp
  • Giao tiếp truyền thông RS485
  • Tự điều áp và độ dốc V/F

Chức năng nghỉ và tiết kiệm năng lượng (tiết kiệm từ 30% đến 65% điện năng tiêu thụ)

Ứng dụng: Phù hợp với các nhu cầu thay đổi tốc độ, các ứng dụng cho máy đóng gói, băng tải,…  

Đặc biệt:  Chuyên dùng cho ngành nhựa; Điều khiển bơm & quạt, Các máy nén khí, máy bơm dầu, lưu lượng chất lỏng…

Hệ thống bơm luân phiên, bơm tuần tự

 

 

Các phương pháp bao gồm:

1. Dùng các relay và timer thời gian để đổi trạng thái hoạt động của mỗi bơm: Phương pháp này là phương pháp truyền thống. Đơn giản và rẻ tiền song độ bền không cao, điều khiển không linh hoạt. Không điều khiển được áp suất trong đường ống, trong bồn chứa

2. Dùng PLC (loại đơn giản khoảng 90 $) điều khiển thời gian đóng các bơm. Phương pháp này điều khiển dễ dàng, linh hoạt và độ bền cao nhưng tốn kém.

3. Phương pháp dùng biến tần điều khiển bơm chạy luân phiên và điều khiển luôn được áp suất trong đường ống. Đây là phương pháp thực sự tiện ích. Giải pháp điều khiển tuyệt với chúng tôi muốn giới thiệu sâu trong bài viết này.

 

a. Giới thiệu:

Nguyên nhân của việc điều khiển tuần tự, luân phiên là gì? Nguyên nhân chủ yếu là tăng độ bền, tính ổn định của hệ thống. Dùng 2 hoặc nhiều bơm để điều khiển, mỗi bơm sẻ chạy 1 thời gian. Bơm này chạy, bơm kia nghỉ và ngược lại. Chúng ta sẻ dùng 1 biến tần điều khiển 2 bơm (hoặc có thể điều khiển nhiều hơn) có cùng công suất. Lưu ý là dùng (mỗi) bơm và biến tần có cùng công suất. Ví dụ nếu bạn muốn điều khiển 2 bơm, mỗi bơm công suất 7,5 Kw (10HP) thì bạn cũng chỉ dùng 1 biến tần công suất 7,5 Kw chứ không dùng biến tần gấp đôi công suất là 15 Kw (20HP).

b. Sơ đồ đấu dây:

Sơ đồ dây biến tần điều khiển nhiều bơm chạy tuần tự
Sơ đồ dây biến tần điều khiển nhiều bơm chạy tuần tự

Trên sơ đồ ta có thể thấy là biến tần sẻ tự động đóng mở ngõ ra relay kích cho contactor điều khiển bơm chạy hoặc dừng. Tuần tự, luân phiên bơm này hoạt động rồi nghỉ và đến bơm kia hoạt động.

c. Cài đặt biến tần:

Trên biến tần chúng ta sẻ cài đặt các thông số là: Chọn chế độ điều khiển là điều khiển theo thời gian để biến tần tự động đóng, ngắt các relay của biến tần. Nhập số lượng bơm bạn cần điều khiển. Nhập thời gian chạy của đổi bơm (tức là thời chạy của mỗi bơm – Khoảng thời gian từ 0 đến 65500 phút). Nhập thời gian delay để đóng mở relay (mặc định là 1 giây).

d. Hệ thống bơm điều áp:

Hệ thống bơm điều áp
Hệ thống bơm điều áp

Để điều khiển áp suất trong đường ống cấp nước luôn ổn định phương pháp được sử dụng chính là thiết lập hệ thống bơm điều áp. Khi hệ thống bơm cấp nước hoạt động, trong đường ống gắn một cảm biến áp suất để phát hiện sự thay đổi của áp suất trên đường ống do nhu cầu tiêu thụ nước thay đổi gây ra. Cảm biến truyền tín hiệu thay đổi này về biến tần. Sau khi tính toán và so sánh với giá trị áp suất đã đặt, biến tần sẽ tự động thay đổi tần số của động cơ bơm và có thể đưa thêm hay cắt bớt các bơm trong hệ thống. Khi áp suất sụt xuống biến tần sẻ tăng tốc độ bơm, nếu 1 bơm chạy chưa đủ thì biến tần sẻ tự động điều khiển thêm các bơm hoạt động. Do vậy ổn định được áp suất nước trên đường ống theo yêu cầu.

e. Ưu điểm của việc lắp biến tần cho hệ thống:

  • Nâng cao tuổi thọ của động cơ do động cơ khởi động êm.
  • Hạn chế được dòng điện khởi động cao.
  • Tiết kiệm năng lượng .
  • Điều khiển linh hoạt các máy bơm.
  • Tự động ngừng khi đạt tới điểm cài đặt.
  • Tự động tăng tốc giảm tốc tránh quá tải hoặc quá điện áp khi khởi động.
  • Bảo vệ được động cơ khi: ngắn mạch, mất pha, lệch pha, quá tải, quá dòng, quá nhiệt…
  • Kết nối với máy tính dùng SCADA để giám sát hoạt động.
  • Kích thước nhỏ gọn, không chiếm diện tích trong nhà trạm.
  • Dễ dàng lắp đặt, vận hành.
  • Hiển thị các thông số của động cơ và biến tần.

Điều khiển bơm luân phiên

 

Các phương pháp bao gồm:

1. Dùng các relay và timer thời gian để đổi trạng thái hoạt động của mỗi bơm: Phương pháp này là phương pháp truyền thống. Đơn giản và rẻ tiền song độ bền không cao, điều khiển không linh hoạt. Không điều khiển được áp suất trong đường ống, trong bồn chứa

2. Dùng PLC (loại đơn giản khoảng 90 $) điều khiển thời gian đóng các bơm. Phương pháp này điều khiển dễ dàng, linh hoạt và độ bền cao nhưng tốn kém.

3. Phương pháp dùng biến tần điều khiển bơm chạy luân phiên và điều khiển luôn được áp suất trong đường ống. Đây là phương pháp thực sự tiện ích. Giải pháp điều khiển tuyệt với chúng tôi muốn giới thiệu sâu trong bài viết này.

a. Giới thiệu:

Nguyên nhân của việc điều khiển tuần tự, luân phiên là gì? Nguyên nhân chủ yếu là tăng độ bền, tính ổn định của hệ thống. Dùng 2 hoặc nhiều bơm để điều khiển, mỗi bơm sẻ chạy 1 thời gian. Bơm này chạy, bơm kia nghỉ và ngược lại. Chúng ta sẻ dùng 1 biến tần điều khiển 2 bơm (hoặc có thể điều khiển nhiều hơn) có cùng công suất. Lưu ý là dùng (mỗi) bơm và biến tần có cùng công suất. Ví dụ nếu bạn muốn điều khiển 2 bơm, mỗi bơm công suất 7,5 Kw (10HP) thì bạn cũng chỉ dùng 1 biến tần công suất 7,5 Kw chứ không dùng biến tần gấp đôi công suất là 15 Kw (20HP).

b. Sơ đồ đấu dây:

Sơ đồ biến tần điều khiển nhiều bơm

Sơ đồ biến tần điều khiển nhiều bơm

Trên sơ đồ ta có thể thấy là biến tần sẻ tự động đóng mở ngõ ra relay kích cho contactor điều khiển bơm chạy hoặc dừng. Tuần tự, luân phiên bơm này hoạt động rồi nghỉ và đến bơm kia hoạt động.

c. Cài đặt biến tần:

Trên biến tần chúng ta sẻ cài đặt các thông số là: Chọn chế độ điều khiển là điều khiển theo thời gian để biến tần tự động đóng, ngắt các relay của biến tần. Nhập số lượng bơm bạn cần điều khiển. Nhập thời gian chạy của đổi bơm (tức là thời chạy của mỗi bơm – Khoảng thời gian từ 0 đến 65500 phút). Nhập thời gian delay để đóng mở relay (mặc định là 1 giây).

d. Hệ thống bơm điều áp:

Hệ thống bơm điều áp

Để điều khiển áp suất trong đường ống cấp nước luôn ổn định phương pháp được sử dụng chính là thiết lập hệ thống bơm điều áp. Khi hệ thống bơm cấp nước hoạt động, trong đường ống gắn một cảm biến áp suất để phát hiện sự thay đổi của áp suất trên đường ống do nhu cầu tiêu thụ nước thay đổi gây ra. Cảm biến truyền tín hiệu thay đổi này về biến tần. Sau khi tính toán và so sánh với giá trị áp suất đã đặt, biến tần sẽ tự động thay đổi tần số của động cơ bơm và có thể đưa thêm hay cắt bớt các bơm trong hệ thống. Khi áp suất sụt xuống biến tần sẻ tăng tốc độ bơm, nếu 1 bơm chạy chưa đủ thì biến tần sẻ tự động điều khiển thêm các bơm hoạt động. Do vậy ổn định được áp suất nước trên đường ống theo yêu cầu.

e. Ưu điểm của việc lắp biến tần cho hệ thống:

  • Nâng cao tuổi thọ của động cơ do động cơ khởi động êm.
  • Hạn chế được dòng điện khởi động cao.
  • Tiết kiệm năng lượng .
  • Điều khiển linh hoạt các máy bơm.
  • Tự động ngừng khi đạt tới điểm cài đặt.
  • Tự động tăng tốc giảm tốc tránh quá tải hoặc quá điện áp khi khởi động.
  • Bảo vệ được động cơ khi: ngắn mạch, mất pha, lệch pha, quá tải, quá dòng, quá nhiệt…
  • Kết nối với máy tính dùng SCADA để giám sát hoạt động.
  • Kích thước nhỏ gọn, không chiếm diện tích trong nhà trạm.
  • Dễ dàng lắp đặt, vận hành.
  • Hiển thị các thông số của động cơ và biến tần.

Biến tần điều khiển động cơ

Biến tần Delta VFD-C2000

Biến tần Delta VFD-C2000

Nếu không có Biến tần, tất cả các động cơ Xoay chiều sẽ chỉ tăng tốc lên tốc độ tối đa khi được cấp điện. Sẽ không có điều khiển tốc độ và các ứng dụng sẽ bị giới hạn.

Bằng cách sử dụng Biến tần để điều chỉnh tốc độ, các động cơ này có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, mà động cơ một tốc độ sẽ không đáp ứng được.

Tốc độ động cơ thường được đo bằng Số vòng trên phút hoặc RPM.

Động cơ Xoay chiều là gì?

Câu trả lời

Động cơ xoay chiều 3 pha là một thiết bị rất cơ bản
Nó bao gồm hai bộ phận chính:

 

– Cuộn dây cố định (còn gọi là stato)

– Bộ phận xoay (còn gọi là rô-to)

Stato có các cuộn dây bên trong giúp tạo ra từ trường biến thiên. Rô-to cũng có từ trường được hút hoặc đẩy bởi các từ trường của stato.

Cũng giống như nam châm, các cực trái dấu thì hút nhau và các cực cùng dấu thì đẩy nhau. Bằng cách sử dụng các nguyên lý này, chúng ta có thể vận dụng từ trường bên trong động cơ để khiến rô-to quay. Rô-to được gắn vào trục nhô ra ngoài vỏ động cơ. Trục này quay với tốc độ do Biến tần xác định.

Động cơ Không đồng bộ

Động cơ Xoay chiều biến điện năng thành cơ năng

Stato có các cuộn dây bên trong giúp tạo ra từ trường biến thiên. Rô-to cũng có từ trường được hút hoặc đẩy bởi các từ trường của stato.

Cũng giống như nam châm, các cực trái dấu thì hút nhau và các cực cùng dấu thì đẩy nhau. Bằng cách sử dụng các nguyên lý này, chúng ta có thể vận dụng từ trường bên trong động cơ để khiến rô-to quay. Rô-to được gắn vào trục nhô ra ngoài vỏ động cơ. Trục này quay với tốc độ do Biến tần xác định.

Động cơ Không đồng bộ

Động cơ Xoay chiều biến điện năng thành cơ năng

Trong động cơ không đồng bộ nguyên lý cảm ứng được sử dụng, khi một vật dẫn được đặt trong trường điện từ, sau đó được tác động một lực, lực này cố gắng di chuyển vật dẫn qua từ trường. Tốc độ của động cơ tùy thuộc vào tải.

Cảm ứng
Cảm ứng điện từ là quá trình tạo ra điện áp trên một vật dẫn chuyển động qua từ trường. Cảm ứng điện từ tồn tại trong hoạt động của máy phát điện, máy biến thế, động cơ cảm ứng, tất cả các động cơ điện, động cơ đồng bộ và solenoid.

Trong động cơ cảm ứng Xoay chiều, từ trường được đặt vào bộ phận cố định (stato). Các vật dẫn chịu tác động của lực điện từ được đặt trong rô-to.

Stato (thường) bao gồm 3 cuộn dây (pha) lệch nhau 120 độ điện. Khi được cấp dòng điện 3 pha, chúng tạo ra một dòng điện trong vật dẫn của rô-to. Sự tương tác của từ trường tạo ra bởi stato và vật dẫn mang dòng điện trong rô-to khiến rô-to bị ‘kéo’ xung quanh từ trường của stato.

Động cơ Đồng bộ

Tương tự với động cơ Một chiều không chổi than, rô-to của động cơ Xoay chiều đồng bộ bằng nam châm vĩnh cửu gồm có các nam châm vĩnh cửu.

Mô phỏng hoạt động của động cơ này

Mô phỏng hoạt động của động cơ này

Stato có các cuộn dây 3 pha được phân bố theo hình sin trái ngược với sự phân bố cực lồi thường thấy trong động cơ Một chiều không chổi than.

Stato khi được cấp dòng điện xoay chiều 3 pha sẽ tạo ra một dòng xoay đồng bộ khiến rô-to xoay đồng bộ với stato. Tốc độ do tần số xác định.

Do sự kích từ cuộn dây theo hình sin, nên mô-men xoắn do động cơ này tạo ra phẳng hơn nhiều so với động cơ một chiều không chổi than.

cung cap bien tan cho may nen khi

1/ Thuyết minh:

-Nhu cầu xử dụng khí tại các Cty hiện tại thường nhỏ hơn công suất máy, dẫn tới hiệu suất khai thác máy không cao, chi phí vận hành lớn.

-Chế độ nén và không nén luân phiên thay đổi trong quá trình khai thác khí (thời gian chạy không tải thường gấp 2 lần thời gian chạy có tải), như vậy có sự lãng phí năng lượng điện.

2/ Hiệu quả :

Khi lắp biến tần Delta VFD-F-G cho máy nén khí sẽ mang lại các hiệu quả sau:

+ Dòng khởi động và dòng không tải giảm nhiều nên ít ảnh hưởng đến các thiết bị khác xung quanh, chất lượng mạng điện ổn định, tổn hao nhiệt trên dây dẫn giảm.

+ Biến tần tự động thay đổi tốc độ phù hợp, áp lực ổn định hơn, chất lượng khí tốt hơn.

+ Quá trình khởi dộng và dừng tải êm, tiếng ồn giảm, tăng tuổi thọ vận hành máy.

+ Ngoài những lợi ích trên, nếu máy nén khí chạy 12h/312 ngày/năm thì hiệu quả từ việc tiết kiệm năng lượng cho phép hoàn vốn đầu tư trong khoảng thời gian 14-16 tháng.

3/Điều kiện thực hiện:

-Việc lắp đặt biến tần chỉ tác động vào mạch động lực của motor chính và lấy tín hiệu UNLOAD/UPLOAD đi điều khiển, do đó không tác động đến quá trình làm việc của máy nén khí, việc lắp đặt và đấu nối đơn giản, rõ ràng và có sơ đồ bản vẽ thỏa thuận.

Tủ điều khiển máy nén khí

1. HIỆN TRẠNG:
– Motor cho Máy nén chạy trực tiếp từ lưới điện 3pha/380VAC, khởi động theo SAO – TAM GIÁC gây sụt áp lưới khi khởi động, dòng điện tăng, tiêu tốn một lượng điện đáng kể, về lâu dài cũng gây ảnh hưởng tuổi thọ của Motor.

– Nhu cầu vận hành máy của các Nhà máy thường nhỏ hơn công suất của máy. Dẫn tới hiệu suất khai thác máy không cao, chi phí vận hành lớn.

– Máy chạy ở chế độ CÓ TẢI và KHÔNG TẢI luân phiên thay đổi trong quá trình vận hành máy. Thời gian cho một chu kỳ máy chạy khoảng 60-80s. (Thời gian chạy không tải gần gấp hai lần thời gian chạy có tải). Motor chạy hết công suất trong suốt cả quá trình hoạt động của máy, như vậy có sự lãng phí lớn về điện.

2. ĐỀ XUẤT HƯỚNG CẢI TẠO

Theo kinh nghiệm chuyên môn của chúng tôi, việc lắp đặt Biến Tần Delta cho Máy Nén Khí sẽ mang lại hiệu quả rất thiết thực cho Quý Doanh Nghiệp:
– Dòng khởi động và dòng không tải giảm nhiều nên ít ảnh hưởng tới các thiết bị khác xung quanh, chất lượng mạng điện ổn định, tổn hao nhiệt trên dây dẫn giảm.
– Nếu vận hành máy chạy ở chế độ: CÓ TẢIKHÔNG TẢI (Load – Unload): Biến tần sẽ tự động thay đổi tốc độ phù hợp, lúc KHÔNG TẢI tần số sẽ tự động giảm xuống mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo hệ số phát nóng cho động cơ, lúc CÓ TẢI  tùy vào lưu lượng khí sử dụng trong Nhà máy và cách vận hành của máy sẽ giảm tần số xuống một mức độ nào đó thay vì phải chạy hết công suất của Motor như hệ thống hiện hữu.
– Nếu vận hành máy ở chế độ PID: Dùng biến tần kết hợp với một Sensor áp suất khí gắn trên đường ống. Điều này sẽ giúp hệ thống luôn chạy ổn định và áp lực trên đường ống luôn duy trì ở mức độ mong muốn.

– Quá trình khởi động và dừng tải êm, tiếng ồn giảm. Tăng tuổi thọ vận hành máy.
– Ngoài những lợi ích trên, nếu Máy Nén Khí hoạt động 12h/312 ngày/ 1năm thì hiệu quả từ việc tiết kiệm năng lượng ước tính trên 20%, cho phép hoàn vốn đầu tư trong thời gian 10-18 tháng.

3. NGUYÊN LÝ TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ

– Đây là một phương pháp điều khiển có tính khoa học sử dụng một biến tần điều khiển tốc độ quay của máy nén khí với mục đích tiết kiệm điện. Những thông số sau đây được biết dựa trên đặc tính hoạt động của máy nén khí.
Q1 / Q2 = n1 / n2
H1 / H2 = (n1 / n2)2
P1 / P2 = (n1 / n2)3
Ở đây:
Q: là lưu lượng khí cung cấp cho đường ống bởi máy nén khí.
H: là áp suất của hệ thống đường ống
P: công suất tiêu thụ của motor
n: tốc độ quay của máy nén khí
– Nó có thể thấy được từ biểu thức trên, khi tốc độ quay của motor giảm 80% so với tốc độ quay định mức, lưu lượng khí cung cấp cho hệ thống đường ống bởi máy nén khí cũng giảm 80%, áp suất đường ống giảm tới (80%)2 và công suất tiêu thụ của motor giảm tới (80%)3, tức là 51,2%. Loại trừ tổn hao sắt và tổn hao đồng củ motor thì hiệu suất tiết kiệm điện đạt tới 40%. Đây là nguyên lý tiết kiệm điện bằng phương pháp thay đổi tần số.
Điều này đã được chứng minh bằng thực tế trong thời gian dài, việc ứng dụng biến tần vào hệ thống cung cấp khí và dùng công nghệ thay đổi tần số thay đổi tốc độ quay của máy nén khí điều chỉnh lưu lượng để thay thế cho việc dùng valve có thể đạt được hiệu quả trong việc tiết kiệm điện. Bình thường, lượng điện tiết kiệm là hơn 30%. Ngoài ra, chức năng khởi động mềm và đặc tính điều chỉnh tốc độ mịn của biến tần có thể thực hiện điều chỉnh lưu lượng ổn định và giảm rung khi khởi động kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ máy và đường ống.

4. TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA BIẾN TẦN  DELTA VFD-G
Đặc tính kỹ thuật:

Bảo vệ quá tải: 150% trong 60 giây.

Độ tin cậy cao và thất thoát năng lượng thấp hơn (công nghệ IGBT mới nhất).

Tần số ngõ ra từ 0.1 đến 120Hz và tự động điều chỉnh điện áp.

16 bước điều khiển tốc độ, 15 bước xử lý tín hiệu

Điều khiển PID có hồi tiếp.

Tự điều áp và độ dốc V/F.

Chức nằng tính toán tiền điện.

Tất cả các I/O terminal được cách điện.

Tích hợp giao tiếp truyền thông.

Chức năng nghỉ và tiết kiệm năng lượng (tiết kiệm từ 30% đến 65% điện năng tiêu thụ)

Điều khiển thông minh công suất tiêu thụ của động cơ bơm dầu.

Tham khảo thêm thông tin tại Giải pháp tiết kiệm điện cho máy nén khí

Biến tần Delta VFD – L Series | Bien tan

VFD – L Series

Đặc tính kỹ thuật:

  • Điều chỉnh theo đường cong V/F
  • Bộ xử lý 16bit kiểm soát ngõ ra theo kiểu SVPWM
  • Build-in EMI filter
  • Ngõ vào tham chiếu 0-10VDC hoặc 4-20mA
  • Tần số sóng mang lên đến 10kHz
  • hức năng nghỉ và tiết kiệm điện năng
  • Tích hợp các chức năng cao cấp như: PLC, Counter, Local/remote, Multi-step speed, Base lbock, AVR, DC braking, Over/Under voltage, Overload, Overcurrent, over heating, Self-testing, …
  • Điều khiển hoàn hảo động cơ xoay chiều 3 pha công suất từ 0.2kW – 1.5kW
  • Cài đặt đơn giản
  • Điện áp nguồn cấp 1&3 Pha/220V~
  • Công suất 100W & 200W
  • Lắp đặt dễ dàng trên panel điều khiển

Ứng dụng: Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ, máy bắn bóng, máy đóng gói, băng tải,…

Lắp đặt trên thanh DIN ray

Giao tiếp truyền thông RS485

VFD-L Compact and Panel-installation Drives For 0.2KW-1.5KW English 2002-05-31 1.58MB
VFD-L Compact and Panel-installation Drives For 25W-100W English 2003-05-22