Giải pháp bơm điều áp | Giai phap bom dieu ap

Bơm điều áp | Bom dieu ap

Bơm điều áp

1/ Hiện trạng:

-Nhu cầu sử dụng nước trong khu công nghiệp, khu dân cư rất khác nhau trong các thời điểm của ngày (cao điềm và thấp điểm), yêu cầu đặt ra là phải giải quyết được việc tự  động ổn định áp suất trên đường ống cấp nước và tiết kiệm năng lượng cho hệt thống cấp nước.
-Để đáp ứng nhu cầu áp lực nước trong hệ thống luôn đủ khi nhu cầu sử dụng nước thay đổi bất thường, các bơm trong hệ thống luôn làm việc liên tục ở chế độ đầy tải. Tuy nhiên điều này dẫn đến 1 số bất lợi sau:
+ Áp lực nước trong hệ thống đôi khi tăng quá cao không cần thiết, 1 số thời điểm nhu cầu sử dụng nước giảm xuống nhưng hệ thống bơm vẫn chạy đầy tải. Điều này gây lãng phí năng lượng rất lớn.
+ Các bơm phải chạy liên tục dẫn đến giảm tuổi thọ cơ khí.

2/Vấn đề điều khiển lưu lượng của bơm:

Các trạm bơm nước phổ biến hiện nay đều được thiết kế theo phương pháp truyền thống với những đặc điểm chính sau:
+ Trạm thường có tối thiểu 2 bơm trở lên, cùng cấp nước vào một đường ống chính.
+ Các bơm được khởi động trực tiếp hoặc sao/tam giác và tất cả các động cơ đều hoạt động ở tốc độ định mức. (50Hz, 1450 v/p).
+ Trong quá trình trạm bơm hoạt động, thường luôn luôn để một bơm ở chế độ dừng (mang tính dự phòng)
-Việc điều chỉnh áp lực (hoặc lưu lượng) trên đường ống chính được thực hiện bằng 2 cách:
+ Thay đổi góc mở các van (van tay hoặc van điện) trong trường hợp sự thay đổi áp lực ở khoảng cho phép.
+Trường hợp áp lực vẫn thiếu hoặc thừa ta có thể ngắt hoặc đóng thêm bơm (có thể là một bơm, hoặc nhiều hơn) .
(*) Nhược điểm của phương pháp thay đổi áp lực trên đường ống bằng valve hay tắt/mở bơm:
+ Các bơm vẫn chạy đầy tải và liên tục, điều này gây lãng phí năng lượng điện vì có những thời điểm nhu cầu sử dụng nước giảm xuống thì bơm chỉ cần chạy 50% hay 60% công suất là đã đáp ứng được.
+ Việc vận hành khó khăn và tốn chi phí nhân công vì phải cần công nhân vận hành trực tiếp để điều khiển góc mở valve hoặc tắt mở bơm.
+ Các bơm phải chạy liên tục dẫn đến giảm tuổi thọ phần cơ khí.
+ Khi thay đổi hệ thống hoặc nhu cầu sử dụng nước tăng lên, chi phí đầu tư  sẽ tăng lên do phải tăng số lượng bơm, trong khi với biến tần, ta chỉ cần cài áp lực mong muốn trên biến tần là đáp ứng được, với điều kiện đường ống chịu được áp lực này.
+ Khó kiểm soát áp lực nước làm ảnh hưởng tuổi thọ đường ống, ảnh hưởng tuổi thọ các mối nối.

3/ Điều khiển áp lực đường ống thông qua biến tần:

-Để đáp ứng được những yêu cầu về cấp nước với áp suất không đổi trong công nghiệp cũng như dân dụng, dòng biến tần VFD-F  của Delta được thiết kế đặc biệt để ứng dụng trong các hệ thống cấp nước có yêu cầu tự động điều chỉnh áp suất ổn định.

a/ Nguyên lý: với việc hỗ trợ chức năng điều khiển PID, biến tần sẽ nhận tín hiệu analog (dòng hoặc áp) từ sernsor áp suất (được gắn trên đường ống chính) đưa về, biến tần sẽ tự động thay đổi tần số, từ đó thay đổi tốc độ bơm, vì thế việc khống chế áp lực trên đường ống trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
-Khi nhu cầu sử dụng nước cao, cần áp lực trên đường ống cao thì biến tần sẽ tự động điều khiển động cơ quay ở tốc độ cao nhất để duy trì áp lực, ngược lại khi nhu cầu sử dụng nước thấp, cần áp lực thấp, biến tần sẽ điều khiển động cơ giảm tốc độ xuống hoặc dừng hẳn. Khi đó năng lượng điện được tiết kiệm.
-Với hệ thống cấp nước bao gồm 02 bơm trở lên, yêu cầu biến tần phải điều khiển được nhiều bơm (luân phiên) vì thế cần lắp thêm Relay Card (RY-00) cho biến tần VFD-F, biến tần VFD-F có thể điều khiển luân phiên tối đa 4 bơm.

b/ Lợi ích của việc dùng biến tần cho hệ thống bơm điều áp:
– Việc điều chỉnh áp lực trên đường ống hoàn toàn tự động, điều này sẽ tiết kiệm chi phí nhân công vì không cần người vận hành.
– Toàn bộ bơm sẽ được điều khiển thông qua biến tần.
– Áp suất của toàn hệ thống không đổi với mọi lưu lượng (cảm biến áp suất trên đường ống phản hồi thông số về cho biến tần).
– Với phương pháp điều khiền U/f, điều khiển vector, do đó tốc độ bơm có thể thay đổi một cách linh hoạt.
– Dòng khởi động được hạn chế sẽ không gây sụt áp khi khởi động sẽ không ảnh hưởng đến các thiết bị khác.
– Quá trình stop, start của bơm được êm hơn, tác dụng giảm tổn hại cho động cơ về mặt cơ khí, cho hệ truyền động cũng như về mặt điện. Chi phí bảo dưỡng giảm.
– Tiết kiệm năng lượng khi nhu cầu sử dụng thay đổi nhiều.
-Có các chức năng bảo vệ: quá áp, thấp áp, quá nhiệt,bảo vệ nhiệt động cơ, bảo vệ ngắn mạch, đảo pha, kẹt rotor,…
– Khởi động bơm từ từ với việc cài đặt thời gian tăng tốc, tránh gây rung đường ống và sự thay đổi áp suất đột ngột,… tránh ảnh hưởng xấu cho hệ thống.

c/ Đặc tính của biến tần Delta VFD-F

Đặc tính:

  • Output Frequency: 0.1—120 Hz
  • Phương thức điều khiển: V/f
  • Tích hợp PID có hồi tiếp
  • Thiết kế chuyên dụng cho bơm/quạt  tiết kiệm năng lượng
  • Tích hợp các giải pháp chuyên dụng cho hệ thống bơm/quạt
  • Điều khiển luân phiên theo thời gian
  • Điều khiển kết hợp luân phiên theo PID
  • Điều khiển kết hợp theo PID
  • Tối đa 4 motor (dùng relay card RY-00)
  • Giải quyết triệt để các bài toán trong các hệ thống dùng bơm/quạt nhờ: PID, Card D0 mở rộng…
  • Ứng dụng cho bơm/quạt trong các tòa nhà, công nghiệp, nhà máy phân phối/xử lý nước…
Advertisements
By dailythietbitudong Posted in 0

Tiết kiệm điện cho máy nén khí | Tiet kiem dien cho may nen khi

Máy nén khí | May nen khi

Máy nén khí

  • CƠ SỞ ĐỂ ĐẦU TƯ

– Motor cho Máy nén chạy trực tiếp từ lưới điện 3pha/380VAC, khởi động theo SAO – TAM GIÁC gây sụt áp lưới khi khởi động, dòng điện tăng, tiêu tốn một lượng điện đáng kể, về lâu dài cũng gây ảnh hưởng tuổi thọ của Motor.
– Nhu cầu vận hành máy của các Nhà máy thường nhỏ hơn công suất của máy. Dẫn tới hiệu suất khai thác máy không cao, chi phí vận hành lớn.

– Máy chạy ở chế độ CÓ TẢI và KHÔNG TẢI luân phiên thay đổi trong quá trình vận hành máy. Thời gian cho một chu kỳ máy chạy khoảng 60-80s. (Thời gian chạy không tải gần gấp hai lần thời gian chạy có tải). Motor chạy hết công suất trong suốt cả quá trình hoạt động của máy, như vậy có sự lãng phí lớn về điện.

  • ĐỀ XUẤT HƯỚNG CẢI TẠO
Theo kinh nghiệm chuyên môn của chúng tôi, việc lắp đặt Biến Tần Delta cho Máy Nén Khí sẽ mang lại hiệu quả rất thiết thực cho Quý Doanh Nghiệp:
– Dòng khởi động và dòng không tải giảm nhiều nên ít ảnh hưởng tới các thiết bị khác xung quanh, chất lượng mạng điện ổn định, tổn hao nhiệt trên dây dẫn giảm.
– Nếu vận hành máy chạy ở chế độ: CÓ TẢI và KHÔNG TẢI (Load – Unload): Biến tần sẽ tự động thay đổi tốc độ phù hợp, lúc KHÔNG TẢI tần số sẽ tự động giảm xuống mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo hệ số phát nóng cho động cơ, lúc CÓ TẢI  tùy vào lưu lượng khí sử dụng trong Nhà máy và cách vận hành của máy sẽ giảm tần số xuống một mức độ nào đó thay vì phải chạy hết công suất của Motor như hệ thống hiện hữu.
– Nếu vận hành máy ở chế độ PID: Dùng biến tần kết hợp với một Sensor áp suất khí gắn trên đường ống. Điều này sẽ giúp hệ thống luôn chạy ổn định và áp lực trên đường ống luôn duy trì ở mức độ mong muốn.
 – Quá trình khởi động và dừng tải êm, tiếng ồn giảm. Tăng tuổi thọ vận hành máy.
– Ngoài những lợi ích trên, nếu Máy Nén Khí hoạt động 12h/312 ngày/ 1năm thì hiệu quả từ việc tiết kiệm năng lượng ước tính trên 20%, cho phép hoàn vốn đầu tư trong thời gian 14-18 tháng.
Sơ đồ máy nén khí | So do may nen khi

Sơ đồ máy nén khí

  • NGUYÊN LÝ TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ

– Đây là một phương pháp điều khiển có tính khoa học sử dụng một biến tần điều khiển tốc độ quay của máy nén khí với mục đích tiết kiệm điện. Những thông số sau đây được đưa ra dựa trên đặc tính hoạt động của máy nén khí.
Q1 / Q2 = n1 / n2
H1 / H2 = (n1 / n2)2
P1 / P2 = (n1 / n2)3
Ở đây:
Q: là lưu lượng khí cung cấp cho đường ống bởi máy nén khí.
H: là áp suất của hệ thống đường ống
P: công suất tiêu thụ của motor
n: tốc độ quay của máy nén khí
– Từ biểu thức trên, khi tốc độ quay của motor giảm 80% so với tốc độ quay định mức, lưu lượng khí cung cấp cho hệ thống đường ống bởi máy nén khí cũng giảm 80%, áp suất đường ống giảm tới (80%)2 và công suất tiêu thụ của motor giảm tới (80%)3, tức là 51,2%. Loại trừ tổn hao sắt và tổn hao đồng của motor thì hiệu suất tiết kiệm điện đạt tới 40%. Đây là nguyên lý tiết kiệm điện bằng phương pháp thay đổi tần số.
Điều này đã được chứng minh bằng thực tế trong thời gian dài, việc ứng dụng biến tần vào hệ thống cung cấp khí và dùng công nghệ thay đổi tần số thay đổi tốc độ quay của máy nén khí điều chỉnh lưu lượng để thay thế cho việc dùng valve có thể đạt được hiệu quả trong việc tiết kiệm điện. Bình thường, lượng điện tiết kiệm là hơn 30%. Ngoài ra, chức năng khởi động mềm và đặc tính điều chỉnh tốc độ mịn của biến tần có thể thực hiện điều chỉnh lưu lượng ổn định và giảm rung khi khởi động giúp kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ hệ thống máy và đường ống.

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí

Để tính toán lượng điện năng tiêu thụ, đánh giá khá năng tiết kiệm điện năng, thời gian hoàn vốn. Bạn đọc có thểm tham khảo thêm tại đây.
Hướng dẫn: Nhập như hình bên dưới:
Hướng dẫn nhập thông số để tính toán tiết kiệm năng lượng

Hướng dẫn nhập thông số để tính toán tiết kiệm năng lượng

Chọn các giá trị

Công suất động cơ: 55 kW
Giá điện: 1500 VNĐ/1kWh
Số ngày làm việc/năm 280 ngày
Giả sử giá biến tần + tủ điện: 60,000,000 VNĐ, nhân công lắp đặt: 2,000,000 VNĐ

Nhập thời gian Load trung bình trong một ngày làm việc: vào ô …..at 50Hz là tần số chạy đầy tải Fbase

Nhập thời gian Unload trung bình trong một ngày làm việc: vào ô….at 25Hz là tần số chạy không tải Fmin

Nhập xong Click: CACULATE sẽ cho ra Kết quả tính toán tiết kiệm điện năng và thời gian Hoàn vốn khi đầu tư thiết bị.

Quý khách hàng quan tâm về giải pháp lắp đặt biến tần tiết kiệm điện năng cho máy nén khí hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1. Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thực hiện tư vấn giải pháp kỹ thuật qua điện thoại cho khách hàng.

2. Tiến hành khảo sát thực tế tại nhà máy của quý khách hàng. Nắm bắt nhu cầu, yêu cầu kỹ thuật, giá thành của khách hàng.

3. Thực hiện chào giá thiết bị, cũng như các chi phí về dịch vụ.

4. Thỏa thuận giá, thống nhất giải pháp kỹ thuật cùng các phương án thực hiện với khách hàng.

5. Khi đã thống nhất xong về phương án kỹ thuật, giá cả, chúng tôi sẻ tiến hành lắp đặt thử cho hệ thống của khách hàng. Trước khi lắp đặt chúng tôi sẻ đo lượng điện năng tiêu thụ trong 1 giờ (có thể nhiều hơn tùy vào trường hợp cụ thể). Sau kki lắp đặt xong hệ thống chúng tôi tiến hành vận hành thử và đo lượng điện năng tiêu thụ trong thời gian như trước khi lắp đặt.

6. Nếu như lượng điện năng tiết kiệm được (25 đến 60%) không như cam kết, chúng tôi sẻ phục hồi tình trạng máy móc như cũ và mang thiết bị về mà khách hàng không phải thanh toán bất kỳ chi phí nào.

Chúng tôi mong muốn sẻ mang lại cho quý khách hàng sự hài lòng và tin tưởng cao nhất.

 

Servo Delta | Ban Servo Delta ASDA-A+

servo Delta ASDA-A+

servo Delta ASDA-A+

Servo delta ASDA-A+ series: Large Power

Dải công suất lớn: từ 4.5kW đến 7.5kW, 3-phase

Ứng dụng: Servo Delta ASDA-A+ series được thiết kế cho các ứng dụng điều khiển  vị trí, tốc độ có độ chính xác cao với công suất lớn.

Đặc tính kỹ thuật:

–  Chế độ điều khiển vị trí/ tốc độ/ moment.

–  Hỗ trợ xung đầu vào lên tới 4Mbps cho điều khiển truyền động. Momen của Motor ECMA có thể đạt từ 57.29 N-m đến 119.36 N-m.

– Độ phân giải Encoder lên tới 20-bit.

– Hỗ trợ giao thức truyền thông Modbus (RS-232/ RS-485/ RS-422)

Servo delta ASDA-B

Servo delta ASDA-B

Ứng dụng: Servo Delta ASDA-B được thiết kế trong lĩnh vực cần độ chính xác cao như:  máy cắt bao bì, máy đóng gói, máy dán nhãn…

Đặc tính kỹ thuật:

Nguồn áp: 110VAC / 220VAC / 460VAC, (1 pha / 3 pha);

Độ phân giải Encoder: 2500ppr

Độ phân giải có hồi tiếp: 10000ppr

Tốc độ quay: 5000rpm

Giao diện: RS232 – RS485 – RS422

Kết nối trực tiếp với PLC, HMI của DELTA qua truyền thông RS485.

Tính năng của servo Delta ASDA-B:

Phần mềm tiện lợi:

Chức năng phân tích tần số tương tự như: Oscilloscope số; Giám sát và chẩn đoán trạng thái; Quản lý các thông số; Phân biệt motor.

Tự động điều chỉnh:

Tự động điều chỉnh đặc tính & độ đặc lợi cho Servo dựa vào quán tính đo được; Điều chỉnh độ lợi tự động cho phù hợp với sự thay đổi quán tính quá tải lớn.

Hiển thị cảnh báo:

Áp quá cao – thấp; Quá tốc, quá tải; Giới hạn thuận nghịch – ngừng tức thời; Bảo vệ quá dòng – nhiệt.

Chức năng truyền thông:

Giải pháp điều khiển tự động, các thông số đọc, ghi; Các giám sát giám sát & tín hiệu I/O; cho phép tối đa 254 kết nối đồng bộ trục.

Servo Delta | Ban Servo Delta ASDA-A2

Servo delta | Servo Delta ASDA-A2

Servo Delta ASDA-A2

Servo delta ASDA-A2 series: High-Performance Motion Control

Ứng dụng: Servo  Delta ASDA-A2 series được thiết kế cho các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao và hoàn hảo như: máy phay CNC và các ứng dụng đòi hỏi gia công bề mặt cần độ bóng cao.

Đặc tính kỹ thuật:

– Độ phân giải Encoder lên tới 20-bit cho những ứng dụng cần độ chính xác cao.

– Điều khiển mạng truyền thông tốc độ cao – CANopen (1M bps)

– Tích hợp 64 thanh ghi vị trí.

– Tích hợp thang đo tuyến tính và tín hiệu encoder cho chế độ vòng lặp kín.

– Tích hợp điều khiển vị trí (Cơ cấu CAM điện ứng dụng cho máy ngành thực phẩm, máy đóng gói).

– Điều khiển vòng kín (có khả năng đọc tín hiệu hồi tiếp ngay tức khắc.

– Tích hợp chức năng đồng bộ trục (Ứng dụng cho máy cắt CNC & máy điện tử)

– Hỗ trợ giao thức truyền thông Modbus (RS-232/ RS-485/ RS-422)

– Hỗ trợ chức năng lưu thời gian thực và so sánh.

Bán biến tần Delta | Biến tần Delta | Ban bien tan Delta VFD-L

Biến tần Delta VFD-L | Bien tan Delta VFD-L

Biến tần Delta VFD-L

Ứng dụng: Biến tần Delta VFD-L thiết kế phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ, máy bắn bóng, máy đóng gói, băng tải…

  • Bộ xử lý 16bit kiểm soát ngõ ra theo kiểu SVPWM
  • Build-in EMI filter
  • Điều chỉnh theo đường cong V/F
  • Ngõ vào tham chiếu 0-10VDC hoặc 4-20mA
  • Tần số sóng mang lên đến 10kHz
  • hức năng nghỉ và tiết kiệm điện năng
  • Tích hợp các chức năng cao cấp như: PLC, Counter, Local/remote, Multi-step speed, Base lbock, AVR, DC braking, Over/Under voltage, Overload, Overcurrent, over heating, Self-testing, …
  • Điều khiển hoàn hảo động cơ xoay chiều 3 pha công suất từ 0.2kW – 1.5kW
  • Cài đặt đơn giản

 

Bán biến tần Delta | Biến tần Delta | Ban bien tan Delta VFD-EL

Biến tần Delta VFD-EL | Bien tan Delta VFD-EL

Biến tần Delta VFD-EL

Ứng dụng: Biến tần Delta VFD-EL thiết kế phù hợp với các ứng dụng vừa & nhỏ (bơm quạt công suất nhỏ), máy thổi gió, băng chuyền, băng tải, thiết bị xử lý DIY đơn giản.

Biến tần Delta VFD-EL thuộc nhóm biến tần đa chức năng, kích thước nhỏ gọn. kế thừa ưu điểm của hệ thống làm mát hiệu quả cao, rất thích hợp với kiểu lắp đặt sát nhau trên thanh ray (side by side) giúp tiết giảm không gian lắp đặt trong tủ điện. Series biến tần này có thể phù hợp cho hầu hết các ứng dụng.

Đặc tính kỹ thuật:

  • Tần số ngõ ra: 0.1 ~ 600Hz
  • Điều chỉnh 3 điểm trên đường cong V/f
  • Tần số sóng mang lên đến 12kHz
  • Tích hợp điều khiển PID có hồi tiếp
  • Công tắc RFI
  • Tích hợp bộ lọc tín hiệu (Đối với các model 1Pha/230V~ và 3Pha/ 460V~)
  • Sử dụng truyền thông RS485 (RJ45) để giao tiếp với Modbus protocol
  • Module giao tiếp với các chuẩn truyền thông khác như: Profibus, DeviceNet, LonWorks and CANopen (Option)
  • Hoàn chỉnh chức năng bảo vệ.

 

Bán biến tần Delta | Biến tần Delta | Ban bien tan Delta VFD-M

Biến tần Delta VFD-M | Bien tan delta VFD-M

Biến tần Delta VFD-M

Ứng dụng: Biến tần Delta VFD-M thiết kế phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ giản đơn, máy đóng gói, ngành dệt sợi, băng tải, máy cắt, cảo đùn, máy ó keo…

Đặc tính kỹ thuật: 

  • Bộ xử lý 16 bit, kiểm soát ngõ ra theo kiểu PWM
  • Tần số sóng mang lên đến 18kHz
  • Tự động tăng moment và bù trượt
  • Giao tiếp truyền thông RS485
  • Tự động điều chỉnh chế độ cài đặt thời gian tăng giảm tốc
  • Tự điều áp và độ dốc V/F
  • Điều khiển sensorless vector, điều khiển PID
  • Điều khiển động cơ xoay chiều công suất từ 400W –7.5kW (1pha/3pha; 220V~/380V~).

 

Bán biến tần Delta | Biến tần Delta | Ban bien tan Delta VFD-E

Biến tần Delta VFD-E | Bien tan Delta VFD-E

Biến tần Delta VFD-E

Ứng dụng:  Biến tần Delta VFD-E thiết kế cho máy giặt công nghiệp, máy chà nhám, máy xay, cánh tay robot trong máy (kẹp),  máy mài, máy khoan, máy chế biến gỗ, máy dệt, băng tải, máy cảo đùn, máy thổi…

Biến tần Delta series VFD-E thuộc nhóm biến tần Sensorless Vector AC Micro Drive, kích thước nhỏ gọn. VFD-E đại diện cho dòng biến tần công suất nhỏ mômen ổn định, chỉ số IP20. Thiết kế nhỏ gọn có thể gắn thêm nhiều card mở rộng một cách linh hoạt, và kết hợp thêm chức năng PLC trên biến tần, cho phép viết và thực thi chương trình PLC đơn giản. Series biến tầnVFD-E  được sử dụng phù hợp với hầu hết các ứng dụng.

Đặc tính kỹ thuật:

  • Tần số ngõ ra: 0.1 ~ 600Hz
  • Dạng module, thiết kế tích hợp
  • Tích hợp chức năng PLC
  • Tích hợp bộ lọc tín hiệu (Đối với các model 1Pha/230V~ và 3Pha/ 460V~)
  • Module giao tiếp với các chuẩn truyền thông khác như: Profibus, DeviceNet, LonWorks and CANopen; bàn phím thao tác (Option)
  • Công tắc RFI
  • Dễ dàng chia sẻ DC BUS
  • Chức năng kết nối mở rộng tính năng uyển chuyển
  • Hoàn chỉnh chức năng bảo vệ

 

Bán biến tần Delta | Biến tần Delta | Ban bien tan Delta VFD-VE

Biến tần Delta VFD-VE | Bien tan Delta VFD-VE

Biến tần Delta VFD-VE

Ứng dụng: Biến tần Delta VFD-VE series thiết kế cho các thiết bị chuyển đổi công suất, thang máy, cần trục, máy công cụ CNC, máy đẩy, máy phun, hệ thống bãi xe hơi tự động, …

Đặc tính kỹ thuật:

  • Tần số ngõ ra: 0~600Hz
  • 4 điểm điều chỉnh đường cong V/f curve, điều khiển Sensorless Vector, điều khiển Field-Oriented
  • Chế độ điều khiển vị trí/tốc độ/mômen
  • Điều khiển Sensorless Vector 150% mômen tại 0.5Hz
  • Mômen giữ 50% với hồi tiếp tốc độ
  • Quá tải: 150% giá trị dòng điện định mức trong vòng 1 phút và 200% giá trị dòng điện định mức trong vòng 2 giây
  • Tự động điều chỉnh Rotational/Static Auto-tuning thông số động cơ (motor) và tự động điều chỉnh quán tính tải.
  • Giới hạn mômen Excellence trong hoạt động của cả 4 cung
  • 2 cổng RS-485, Fieldbus và phần mềm điều chỉnh PC cho các ứng dụng